BÀI 9: TIẾT 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ Nhật Bản




I. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp: 31% GDP.
- Giá trị đứng thứ 2 TG
a. Cơ cấu ngành:
-Có đầy đủ các ngành CN, kể cả những ngành không thuận lợi về tài nguyên.
b. Tình hình phát triển:
- Chú trọng phát triển các ngành CN hiện đại.
- Ngành có vị trí cao:  SX máy công nghiệp, điện tử, người máy, tàu biển…
=> CN tạo ra khối lượng hang hóa lớn, đảm bảo trang thiết bị máy móc cần thiết cho các ngành KT và cung cấp những mặt hang XK quan trọng.
c. Phân bố.
Các TTCN chủ yếu tập trung phía đông nam, ven TBD.

2. Dịch vụ.
- Là KV KT quan trọng ( 68% GDP)
- Thương mại và tài chính là 2 ngành chủ chốt
a. Thương mại.
- Đứng thứ 4 TG về thương mại, chiếm 94% kim ngạch XK thế giới.
-Xuất khẩu trở thàng động lực của sự tăng trưởng KT.
- Thị trường rộng lớn.
- Đứng đầu TG về vốn FDI và ODA.
b. Tài chính.

- Đứng đầu TG về tài chính, ngân hàng
- GTVT biển đứng thứ 3 TG với các cảng lớn: Cô-bê, I-cô-ha-ma, Tokyo, Osaca
3. Nông nghiệp : 1% GDP
- Chỉ đóng vai trò thứ yếu trong nền KT ( 1% GDP)
- Diện tích đất NN ít => thâm canh=> tăng năng suất và chất lượng
- Cơ cấu: đa dạng.
- Trồng trọt:
+ Lúa gạo: cây trồng chính, 50% diện tích trồng trọt nhưng đang giảm
+ Chè, thuốc lá, dâu tằm => sản lượng tơ tằm đúng hang đầu thế giới.
- Chăn nuôi tương đối phát triển theo phương pháp tiên tiến
- Nuôi trồng đánh bắt hải sản phát triển
- Vai trò NN đang ngày càng giảm.

II.  Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn

Vùng kinh tế/đảo
Đặc điểm nổi bật

Hôn-su
- Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất, kinh tế phát triển nhất trong các vùng - tập trung ờ phần phía nam đảo.
- Các trung tâm công nghiệp lớn : Tô-ki-ô, I-ô-cô-ha-ma, Na-gôi-a. Ki-ô-tô, ô-xa-ca, Cô-bê, tạo nên “chuỗi đô thị”.
Kiu-xiu
-Phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt là khai thác than và luyện thép. Các trung tâm công nghiệp lớn : Phu-cô-ô-ca, Na-ga-xa-ki.
-Miền Đông Nam trồng nhiều cây công nghiệp và rau quả.

Xi-cô-cư
-Khai thác quặng đồng.
-Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế.
Hô-cai-đô
-Rừng bao phủ phần lớn diện tích. Dân cư thưa thớt.
-Công nghiệp : khai thác than đá, quặng sắt, luyện kim đen, khai thác và chế biến gỗ, sản xuất giấy và bột xenlulô.
-Các trung tâm công nghiệp lớn : Xap-pô-rô, Mu-rô-ran.
----Câu hỏi------
Câu 1 – Trang 83 – SGK Địa lí 11.
Chứng minh rằng Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao?

Hướng dẫn trả lời.
- Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kì.
- Chiếm vị trí cao trên thế giới về sản xuất máy bay công nghiệp và thiết bị điện tử, người máy, tàu biển, thép, ôtô , vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm tơ tằm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo,…

Câu 2 – Trang 83 – SGK Địa lí 11

Trình bày những đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản. Vì sao diện tích trồng lúa gạo Nhật Bản lại giảm ?


Hướng dẫn trả lời.
- Đặc điểm của nền nông nghiệp Nhật Bản :
+ Giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.
+ Nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học – công nghệ hiện đại.
- Diện tích trồng lúa gạo giảm vì : một số diện tích trồng lúa được chuyển sang trồng các loại cây khác.
Câu 3 – Trang 83 – SGK Địa lí 11
Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng khai thác cá của Nhật Bản qua các năm, từ 1985 đến 2003.


Câu 3. Dựa vào bảng số liệu sau :
SẢN LƯỢNG CÁ KHAI THÁC (Đơn vị : nghìn tấn) 
Năm
1985
1990
1995
2000
2001
2003
Sản lượng
11411,4
10356,4
6788,0
4988,2
4712,8
4596,2

Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng khai thác cá của Nhật Bản qua các năm, từ 1985 đến 2003.
Hướng dẫn trả lời.
- Từ năm 1985 – 2003, sản lượng khai thác của Nhật Bản không ngừng giảm qua các năm.
- Nguyên nhân :do nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện Công ước về biển quốc tế, kiểm soát vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lí, cho nên việc đánh bắt khai thác cá xa bờ và ở vùng biển sâu của Nhật Bản bị thu hẹp lại.

Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé....
>

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét